A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Bệnh bạch hầu là gì? Dấu hiệu và cách phòng tránh

 

Bệnh bạch hầu là một bệnh nhiễm trùng nhiễm độc do vi khuẩn gây ra, chủ yếu ảnh hưởng đến mũi và cổ họng. Trong đó, trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn trên 60 tuổi đặc biệt có nguy cơ bị nhiễm bệnh cao. Vậy bệnh bạch hầu có những biểu hiện gì? Mức độ nguy hiểm của bệnh bạch hầu ra sao? Cách nào để phòng tránh và bảo vệ gia đình khỏi nguy cơ lây nhiễm? Cùng tìm hiểu với Jio Health!

Bệnh bạch hầu là gì? Dấu hiệu và cách phòng tránh

Bệnh bạch hầu là gì? Dấu hiệu và cách phòng tránh

1. Bệnh bạch hầu là gì?

Bệnh bạch hầu - diphtheria là một bệnh nhiễm trùng vi khuẩn nghiêm trọng ảnh hưởng đến màng nhầy của cổ họng và mũi. Các tổn thương của bệnh chủ yếu là do ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu (Corynebacterium diphtheriae) gây ra.

Bệnh bạch hầu gây nhiễm khuẩn cấp tính có giả mạc ở tuyến hạnh nhân, hầu họng, thanh quản, mũi. Bệnh bạch hầu xuất hiện ở da, các màng niêm mạc như kết mạc mắt hoặc bộ phận sinh dục. Mặc dù dễ lây lan từ người này sang người khác, nhưng bệnh bạch hầu có thể được ngăn ngừa thông qua việc sử dụng vắc-xin.

2. Biểu hiện của bệnh bạch hầu

Trong giai đoạn đầu, bệnh bạch hầu có thể bị nhầm lẫn với những đợt cảm lạnh thông thường với các biểu hiện như viêm họng, viêm amidan, viêm thanh quản và có thể biểu hiện như một bệnh nhiễm trùng da. Các dấu hiệu bệnh bạch hầu thường bắt đầu từ 2 - 5 ngày sau khi một người bị nhiễm bệnh, bao gồm:

Biểu hiện của bệnh bạch hầu
Biểu hiện của bệnh bạch hầu
  • Sốt nhẹ
  • Đau họng, ho, khàn tiếng
  • Chán ăn
  • Sau 2-3 ngày xuất hiện giả mạc có màu trắng ngà, xám hoặc đen trong cổ họng
  • Giả mạc dai, dính, dễ chảy máu
  • Khó thở, khó nuốt
  • Bệnh nặng không có biểu hiện sốt cao nhưng có dấu hiệu cổ sưng to, khó thở, rối loạn nhịp tim, liệt

3. Vì sao bệnh bạch hầu nguy hiểm?

Đây là một bệnh vừa nhiễm độc vừa nhiễm trùng. Người bị bệnh bạch hầu thường có tình trạng nhiễm độc, nhiễm trùng nặng. Độc tố bạch hầu gây viêm cơ tim, liệt cơ dẫn đến nguy cơ tử vong trong vòng 6 ngày. Theo ghi nhận, tỷ lệ tử vong là 5% – 10%, con số này được ghi nhận cao gấp 3 lần tỷ lệ tử vong do Covid-19 gây ra.

Hiện nay, đã có thuốc điều trị bệnh bạch hầu. Tuy nhiên trong giai đoạn tiến triển, bệnh bạch hầu có thể gây hại cho hệ thần kinh, thận và tim của người bệnh. Ngay cả khi điều trị, tỷ lệ tử vong của bệnh có thể lên đến 3%. Ở trẻ em dưới 15 tuổi, tỷ lệ này còn cao hơn.

Ở một số người, nhiễm vi khuẩn gây bệnh bạch hầu chỉ gây ra bệnh nhẹ hoặc không có dấu hiệu, triệu chứng rõ ràng. Điều này đặc biệt nguy hiểm khi khiến dịch lây lan âm thầm trong cộng đồng, rất khó khoanh vùng và kiểm soát.

4. Bệnh bạch hầu lây lan như thế nào?

Vi khuẩn bạch hầu có tốc độ lây lan rất nhanh, chủ yếu là qua đường hô hấp. Bệnh có thể xâm nhập qua da, gây ra bạch hầu da. Có 2 cách lây truyền của bệnh bạch cầu:

  • Lây truyền trực tiếp qua đường hô hấp từ người sang người
  • Lây truyền gián tiếp khi tiếp xúc với vật dụng có dính chất bài tiết của người bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu. Sau khoảng 2 tuần nhiễm vi khuẩn, bệnh nhân đã có thể lây nhiễm cho người khác.

5. Để hạn chế lây nhiễm bệnh bạch hầu cần làm gì?

  • Tiêm chủng vắc xin phòng bệnh bạch hầu đầy đủ và đúng lịch
  • Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng; che miệng khi ho hoặc hắt hơi; giữ vệ sinh thân thể, mũi, họng hàng ngày; hạn chế tiếp xúc với người mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh.
  • Đảm bảo nhà ở, nhà trẻ, lớp học thông thoáng, sạch sẽ và có đủ ánh sáng.
  • Khi có dấu hiệu mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu phải được cách ly và đưa đến cơ sở y tế để được khám, điều trị kịp thời.
  • Người dân trong ổ dịch cần thực hiện nghiêm túc việc uống thuốc phòng và tiêm vắc xin phòng bệnh theo chỉ định và yêu cầu của cơ quan y tế

6. Phòng ngừa bằng vắc-xin bạch hầu

Hiện nay tại Việt Nam không có vắc-xin đơn phòng bệnh bạch hầu, chủ yếu là các loại vắc-xin phối hợp có thành phần kháng nguyên bạch hầu. Tiêm phòng để đảm bảo sức khỏe của gia đình và cộng đồng, hạn chế nguy cơ lây nhiễm bạch hầu.

Tiêm phòng bệnh bạch hầu cho trẻ

Bạch hầu có thể phòng ngừa được bằng việc đảm bảo tiêm vắc-xin đầy đủ:

  • Vắc-xin 5 trong 1 phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – Hib – viêm gan B (DPT-VGB-Hib): tiêm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi và khi trẻ 16-18 tháng tuổi.
  • Vắc-xin 3 trong 1 bạch hầu – ho gà – uốn ván: tiêm khi trẻ 16-18 tháng tuổi.
  • Vắc-xin 6 trong 1 phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt – Hib – viêm gan B: tiêm khi trẻ 2, 3, 4 tháng tuổi và khi trẻ 16-18 tháng tuổi.
  • Vắc-xin 4 trong 1 phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt: khi trẻ từ 4-6 tuổi

Nếu ba mẹ cho trẻ chích ngừa đầy đủ 4 mũi bạch hầu trong 5 trong 1 hay 6 trong 1, các ba mẹ hãy tạm yên tâm, bé đang nằm trong vùng an toàn.

Người lớn có cần tiêm vắc-xinkhông?

Để đảm bảo sức khỏe, mọi người cần kiểm tra lịch chích ngừa định kỳ 10 năm/ lần của loại vắc-xin 3 trong 1 bạch hầu - ho gà - uốn ván.

Phụ nữ mang thai có nên tiêm phòng?

Các nghiên cứu từ năm 2013 cho thấy chích mũi 3 trong 1 bạch hầu - ho gà - uốn ván an toàn cho phụ nữ mang thai trong 27 - 36 tuần tuổi thai.

Sưu tầm


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay : 459
Tháng 12 : 1.068